Skip to content Skip to navigation

Hướng dẫn sinh viên đại học hệ chính quy thực hiện các quy định về chuẩn quá trình và chuẩn đầu ra ngoại ngữ

I. Chương trình đại trà:

Khóa

Căn cứ quy định

Chuẩn quá trình

Chuẩn đầu ra

2012

QĐ số 147/QĐ-ĐHCNTT-ĐTĐH ngày 31/7/2013

Không có

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC 2 kỹ năng Nghe-Đọc 450

(*)

2013

QĐ số 147/QĐ-ĐHCNTT-ĐTĐH ngày 31/7/2013

Không có

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC 2 kỹ năng Nghe-Đọc 450

(*)

2014

QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018 và Quyết định số 108/QĐ-ĐHCNTT, ngày 15/3/2019 về việc sửa đổi bổ sung quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy

Không có

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC 4 kỹ năng Nghe-Đọc 450, Nói- Viết 185 hoặc TOEIC 2 kỹ năng Nghe –Đọc 450 và có kết quả kiểm tra 2 kỹ năng Nói-Viết 185 theo chuẩn TOEIC do trường ĐH Bách Khoa hoặc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM tổ chức

(*)

2015

- QĐ số 125/QĐ-ĐHCNTT-ĐTĐH ngày 18/9/2015 và TB số 03/TB-ĐHCNTT ngày 17/01/2017

- QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018 và Quyết định số 108/QĐ-ĐHCNTT, ngày 15/3/2019 về việc sửa đổi bổ sung quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy

- QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2018

Hết học kỳ chính thứ 4 của khóa học SV phải đạt AV1 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 350 (2 kỹ năng)

(*)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC 4 kỹ năng Nghe-Đọc 450, Nói- Viết 185 hoặc TOEIC 2 kỹ năng Nghe –Đọc 450 và có kết quả kiểm tra 2 kỹ năng Nói-Viết 185 theo chuẩn TOEIC do trường ĐH Bách Khoa hoặc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM tổ chức

(*)

2016

- QĐ số 128/QĐ-ĐHCNTT-ĐTĐH ngày 30/8/2016

- QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018 và Quyết định số 108/QĐ-ĐHCNTT, ngày 15/3/2019 về việc sửa đổi bổ sung quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy

- QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2018

Hết học kỳ chính thứ 4 của khóa học SV phải đạt AV1 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 350 (2 kỹ năng)

(*)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC 4 kỹ năng Nghe-Đọc 450, Nói- Viết 185 hoặc TOEIC 2 kỹ năng Nghe –Đọc 450 và có kết quả kiểm tra 2 kỹ năng Nói-Viết 185 theo chuẩn TOEIC do trường ĐH Bách Khoa hoặc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM tổ chức

(*)

2017

- QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018 và Quyết định số 108/QĐ-ĐHCNTT, ngày 15/3/2019 về việc sửa đổi bổ sung quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy

- QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2018

Hết học kỳ chính thứ 4 của khóa học SV phải đạt AV1 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 350 (2 kỹ năng)

(*)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC 4 kỹ năng Nghe-Đọc 450, Nói- Viết 185 hoặc TOEIC 2 kỹ năng Nghe –Đọc 450 và có kết quả kiểm tra 2 kỹ năng Nói-Viết 185 theo chuẩn TOEIC do trường ĐH Bách Khoa hoặc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM tổ chức

(*)

2018

- QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018 và Quyết định số 108/QĐ-ĐHCNTT, ngày 15/3/2019 về việc sửa đổi bổ sung quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy

- QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2018

Hết học kỳ chính thứ 4 của khóa học SV phải đạt AV1 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 350 (2 kỹ năng)

(*)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng (Nghe-Đọc 450, Nói-Viết 185)

(*)

2019 trở đi

QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2019 Ban hành quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy

- Sau 02 học kỳ chính kể từ thời điểm nhập học SV phải đạt AV1 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 350 (2 kỹ năng)

- Sau 04 học kỳ chính kể từ thời điểm nhập học SV phải đạt AV2 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 400 (2 kỹ năng)

- Sau 06 học kỳ chính kể từ thời điểm nhập học SV phải đạt AV3 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 450 (2 kỹ năng)

(*)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng (Nghe-Đọc 450, Nói-Viết 205)

(*)

II. Chương trình tài năng:

Khóa

Căn cứ quy định

Chuẩn quá trình

Chuẩn đầu ra

2013

QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018

Không có

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 2 kỹ năng Nghe-Đọc 555

(*)

2014

QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018

Không có

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng (Nghe-Đọc 555, Nói Viết 205) hoặc TOEIC 2 kỹ năng Nghe – Đọc 555 và có kết quả kiểm tra 2 kỹ năng Nói-Viết 205 theo chuẩn TOEIC do trường ĐH Bách Khoa hoặc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM tổ chức

(*)

2015 đến 2017

- QĐ số 128/QĐ ĐHCNTT-ĐTĐH ngày 30/8/2016

- QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018 và Quyết định số 108/QĐ-ĐHCNTT, ngày 15/3/2019 về việc sửa đổi bổ sung quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy

- QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2018

Hết học kỳ chính thứ 4 của khóa học SV phải đạt AV1 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 350 (2 kỹ năng)

(*)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng (Nghe-Đọc 555, Nói Viết 205) hoặc TOEIC 2 kỹ năng Nghe – Đọc 555 và có kết quả kiểm tra 2 kỹ năng Nói-Viết 205 theo chuẩn TOEIC do trường ĐH Bách Khoa hoặc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM tổ chức

(*)

2018

- QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018

- QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2018

Hết học kỳ chính thứ 4 của khóa học SV phải đạt AV1 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 350 (2 kỹ năng)

(*)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng (Nghe-Đọc 555, Nói Viết 205)

2019 trở đi

QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2019 Ban hành quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy

- Sau 02 học kỳ chính kể từ thời điểm nhập học SV phải đạt AV1 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 350 (2 kỹ năng)

- Sau 04 học kỳ chính kể từ thời điểm nhập học SV phải đạt AV2 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 400 (2 kỹ năng)

- Sau 06 học kỳ chính kể từ thời điểm nhập học SV phải đạt AV3 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 450 (2 kỹ năng)

(*)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng (Nghe-Đọc 555, Nói-Viết 205)

(*)

III. Chương trình chất lượng cao:

Khóa

Căn cứ quy định

Chuẩn quá trình

Chuẩn đầu ra

2013

QĐ số 147/QĐ-ĐHCNTT-ĐTĐH ngày 31/7/2013

Không có

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC 2 kỹ năng Nghe-Đọc 450

(*)

2014

QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018

Không có

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng (Nghe-Đọc 450, Nói Viết 205) hoặc TOEIC 2 kỹ năng Nghe –Đọc 450 và có kết quả kiểm tra 2 kỹ năng Nói-Viết 205 theo chuẩn TOEIC do trường ĐH Bách Khoa hoặc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM tổ chức

(*)

2015

- QĐ số 125/QĐ-ĐHCNTT-ĐTĐH ngày 18/9/2015 và TB số 03/TB-ĐHCNTT ngày 17/01/2017

- QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018

- QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2019

Hết học kỳ chính thứ 4 của khóa học SV phải đạt AV1 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 350 (2 kỹ năng)

(*)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng (Nghe-Đọc 450, Nói Viết 205) hoặc TOEIC 2 kỹ năng Nghe –Đọc 450 và có kết quả kiểm tra 2 kỹ năng Nói-Viết 205 theo chuẩn TOEIC do trường ĐH Bách Khoa hoặc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM tổ chức

(*)

2016

- QĐ số 125/QĐ-ĐHCNTT-ĐTĐH ngày 18/9/2015 và TB số 03/TB-ĐHCNTT ngày 17/01/2017

- QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018

- QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2019

Hết học kỳ chính thứ 4 của khóa học SV phải đạt AV1 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 350 (2 kỹ năng)

(*)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng (Nghe-Đọc 450, Nói Viết 205) hoặc TOEIC 2 kỹ năng Nghe –Đọc 450 và có kết quả kiểm tra 2 kỹ năng Nói-Viết 205 theo chuẩn TOEIC do trường ĐH Bách Khoa hoặc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM tổ chức

(*)

2017

- QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018

- QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2019

Hết học kỳ chính thứ 4 của khóa học SV phải đạt AV1 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 350 (2 kỹ năng)

(*)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng (Nghe-Đọc 450, Nói Viết 205) hoặc TOEIC 2 kỹ năng Nghe –Đọc 450 và có kết quả kiểm tra 2 kỹ năng Nói-Viết 205 theo chuẩn TOEIC do trường ĐH Bách Khoa hoặc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM tổ chức

(*)

2018

- QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018

- QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2019

Hết học kỳ chính thứ 4 của khóa học SV phải đạt AV1 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 350 (2 kỹ năng)

(*)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng (Nghe-Đọc 555, Nói Viết 205)

(*)

2019 trở đi

QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2019 Ban hành quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy

  • Chương trình CLC định hướng Nhật Bản:

- Sau 04 học kỳ chính kể từ thời điểm nhập học SV CTCLC định hướng Nhật Bản phải đạt môn tiếng Nhật 2 (JAN02) hoặc có chứng chỉ JLPT N5 hoặc NAT-TEST N5

  • Các chương trình khác:

- Sau 02 học kỳ chính kể từ thời điểm nhập học SV phải đạt AV1 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 350 (2 kỹ năng)

- Sau 04 học kỳ chính kể từ thời điểm nhập học SV phải đạt AV2 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 400 (2 kỹ năng)

- Sau 06 học kỳ chính kể từ thời điểm nhập học SV phải đạt AV3 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 450 (2 kỹ năng)

(*)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng (Nghe-Đọc 555, Nói-Viết 205)

(*)

 

IV. Chương trình tiên tiến:

Khóa

Căn cứ quy định

Chuẩn quá trình

Chuẩn đầu ra

2012

QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018

Không có

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 2 kỹ năng Nghe-Đọc 675

(*)

2013

QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018

Không có

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 2 kỹ năng Nghe-Đọc 675

(*)

2014

QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018

Không có

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng Nghe-Đọc 675, Nói-Viết 205 hoặc TOEIC 2 kỹ năng Nghe –Đọc 675 và có kết quả kiểm tra 2 kỹ năng Nói-Viết 205 theo chuẩn TOEIC do trường ĐH Bách Khoa hoặc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM tổ chức

(*)

2015

- QĐ số 125/QĐ-ĐHCNTT-ĐTĐH ngày 18/9/2015 và TB số 03/TB-ĐHCNTT ngày 17/01/2017

- QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018 và Quyết định số 108/QĐ-ĐHCNTT, ngày 15/3/2019 về việc sửa đổi bổ sung quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy

- QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2018

Không có

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng Nghe-Đọc 675, Nói-Viết 205 hoặc TOEIC 2 kỹ năng Nghe –Đọc 675 và có kết quả kiểm tra 2 kỹ năng Nói-Viết 205 theo chuẩn TOEIC do trường ĐH Bách Khoa hoặc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM tổ chức

(*)

2016

- QĐ số 128/QĐ-ĐHCNTT-ĐTĐH ngày 30/8/2016

- QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018 và Quyết định số 108/QĐ-ĐHCNTT, ngày 15/3/2019 về việc sửa đổi bổ sung quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy

- QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2018

Không có

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng Nghe-Đọc 675, Nói-Viết 205 hoặc TOEIC 2 kỹ năng Nghe –Đọc 675 và có kết quả kiểm tra 2 kỹ năng Nói-Viết 205 theo chuẩn TOEIC do trường ĐH Bách Khoa hoặc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM tổ chức

(*)

2017

- QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018 và Quyết định số 108/QĐ-ĐHCNTT, ngày 15/3/2019 về việc sửa đổi bổ sung quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy

- QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2018

Hết học kỳ chính thứ 2 của khóa học SV phải đạt AV2 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 400 (2 kỹ năng)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng Nghe-Đọc 675, Nói-Viết 205 hoặc TOEIC 2 kỹ năng Nghe –Đọc 675 và có kết quả kiểm tra 2 kỹ năng Nói-Viết 205 theo chuẩn TOEIC do trường ĐH Bách Khoa hoặc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG-HCM tổ chức

(*)

2018

- QĐ số 141/QĐ-ĐHCNTT ngày 16/3/2018 và Quyết định số 108/QĐ-ĐHCNTT, ngày 15/3/2019 về việc sửa đổi bổ sung quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy

- QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2018

Hết học kỳ chính thứ 2 của khóa học SV phải đạt AV2 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 400 (2 kỹ năng)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng (Nghe-Đọc 675, Nói Viết 205)

(*)

2019 trở đi

QĐ số 547/QĐ-ĐHCNTT ngày 30/8/2019 Ban hành quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy

- Sau 02 học kỳ chính kể từ thời điểm nhập học SV phải đạt AV1 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 350 (2 kỹ năng)

- Sau 04 học kỳ chính kể từ thời điểm nhập học SV phải đạt AV2 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 400 (2 kỹ năng)

- Sau 06 học kỳ chính kể từ thời điểm nhập học SV phải đạt AV3 hoặc có chứng chỉ tương đương TOEIC 450 (2 kỹ năng)

(*)

Đạt các môn AV theo CTĐT + Chứng chỉ TOEIC 4 kỹ năng (Nghe-Đọc 675, Nói-Viết 205)

(*)

(*) : Danh sách các chứng chỉ khác và mức điểm chi tiết: xem trong văn bản quy định.

Đối với chương trình đại trà, chương trình chất lượng cao và chương trình tài năng, sinh viên các khóa có thể sử dụng chứng chỉ tiếng Nhật để thay thế chứng chỉ tiếng Anh như sau:

Chuẩn quá trình:

 

CTĐTr / CTTN / CTCLC

Tiếng Nhật

JLPT N5 hoặc NAT-TEST N5

Chuẩn đầu ra:

 

Tiếng Pháp

Tiếng Nhật

CTĐTr

DELF B1 hoặc

TCF Niveau 3

JLPT N4 hoặc

NAT-TEST N4

CTCLC/ CTTN

DELF B2 hoặc

TCF Niveau 4

JLPT N3 hoặc

NAT-TEST N3

(**) Chuẩn đầu ra: Yêu cầu ngoại ngữ để xét tốt nghiệp

Lưu ý: Trường xét miễn các môn học tiếng Anh theo mỗi học kỳ. Thời điểm nộp chứng chỉ, chứng nhận để xét miễn: 2 tuần cuối tháng 7 hàng năm (xét cho học kỳ 1) và 2 tuần cuối tháng 11 hàng năm (xét cho học kỳ 2).